Synology – Hướng dẫn sử dụng Active Backup for Business ( Phần 1)

Th3 14, 2019
Hỗ trợ

Vì Active Backup for Business là phiên bản nâng cấp của Active Backup for Server, các tác vụ backup trước đó được tạo và chạy trên Active Backup for Server vẫn còn, và tiếp tục được bảo vệ bởi Active Backup for Business trong mục, File Server.

Lưu ý:

• Để biết thêm thông tin về cách share folders trên Microsoft Windows server, vui lòng tham khảo Microsoft’s TechNet official websiteĐể biết thêm thông tin về cách thiết lập rsync trên Linux server, vui lòng tham khảo website.

• Để sử dụng SMB để transfer file, đảm bảo port 139 (netbios-ssn), 445 (microsoft-ds), 137 (Nmbd), or 138 (Nmbd) phải kích hoạt trên server nguồn.

• Để back up một NAS Synology khác bằng SMB, log in vào NAS Synology nguồn, vào Control Panel > File Services  > SMB/AFP/NFS, chọn Enable SMB service,  click Apply.

Create Backup Tasks

Tùy thuộc vào source, bạn có thể tạo các tác vụ SMB Backup hoặc Rsync Backup trong các tab tương ứng.

Create a backup task:

1. Click Create

2. Chọn backup mode

• Multi-versioned: mỗi lần chạy, một version mới bởi các thay đổi tại nguồn sẽ copy toàn bộ vào một folder mới tại đích.

Lưu ý: Đối Linux, block transfer có thể được cấu hình ở giai đoạn sau trong cài đặt.

• Mirroring: mỗi lần chạy, tất cả các thay đổi trong folder nguồn sẽ được copy đến đích và ghi đè lên tệp hiện có, làm cho folder đích trở thành một bản sao hoàn chỉnh của nguồn.

• Incremental: mỗi lần chạy, các tệp nguồn mới được thêm và sửa đổi sẽ được copy đến đích, ghi đè phiên bản trước của tập tin.

Vui lòng xem bảng bên dưới để tìm hiểu các thay đổi của tệp backup cuối cùng trên DSM với 3 loại backup mode khác nhau.

3. Cấu hình backup task

For SMB Backup : nhập Server addressAccount, và Password.

For Rsync Backup: nhập  Server addressPort, và Account, và chọn Connection ModeAuthentication method từ menu

Rsync backup offers three connection modesrsync module mode (truyền data mà không cần mã hóa), rsync shell mode over SSH, và rsync module mode over SSH.

Rsync backup cung cấp hai phương thức xác thực: by password hoặc by SSH key.

4. Click Next

5. Cho biết những gì bạn muốn chuyển bằng 4 states sau:

 Tất cả các thư mục và tập tin cấp dưới trong thư mục này sẽ không được sao lưu.

 Tất cả các thư mục và tập tin cấp dưới trong thư mục này sẽ được sao lưu.

 Chỉ các thư mục cấp dưới bạn đã chọn trong thư mục này sẽ được sao lưu.

 Các tệp trong thư mục này và các thư mục cấp dưới bạn đã chọn sẽ được sao lưu.

6. Click Next

7. Nhập Task name và Local path và thiết lập một Schedule cho nhiệm vụ backup của bạn.

– Nếu đang cấu hình Rsync Backup, bạn có option cấu hình Bandwidth cũng như cho phép compression và block transfer.

8. Nếu chọn Multi-version làm backup mode, bạn sẽ có option để thiết lập Rotation policy để quản lý các backup version bằng cách tự động xóa các version không mong muốn và có khả năng giải phóng storage space.

Keep All Versions: Tất cả các versions sao lưu sẽ được lưu giữ.

GFS(Grandfather-Father-Son) Retention Policy:

– Cần ít nhất một quy tắc được config nếu chọn chính sách duy trì GFS.

– Mỗi quy tắc config chéo với nhau. Bạn có thể chọn số ngày, tuần, tháng hoặc năm của versions sẽ được lưu giữ. Các chính sách duy trì khác nhau có thể được thiết lập để tùy chỉnh chính sách duy trì của riêng bạn.

– Ví dụ : Nếu bạn muốn giữ tất cả các version trong 30 ngày đầu tiên và version mới nhất mỗi ngày trong 30 ngày. Bạn nên chèn 30 ngày cho giữ tất cả các version và chèn 30 ngày cho giữ phiên bản cuối cùng trong ngày.

9. Kiểm tra lại cài đặt và click Apply.

Manage Backup Tasks

Ι. Edit backup tasks

1. Chọn backup task bạn muốn chỉnh sửa và click Edit.

2. Tại đây bạn có thể sửa đổi thông tin remote server, chế độ kết nối và phương thức xác thực, điều chỉnh thư mục backup  và lọc tập tin cài đặt, bật và tắt backup schedule và cấu hình các cài đặt khác.

3. Nếu bạn chọn Multi-versioned làm backup mode, bạn cũng có thể chỉnh sửa cài đặt vòng lặp sao lưu.

ΙΙ. Manage file filters:

1. Chọn tác vụ sao lưu và click Edit > File Filter.

2. Bạn có thể loại trừ các tệp cụ thể khỏi các công việc backup dựa trên các file type hoặc tạo các bộ lọc tùy chỉnh bằng các phương pháp sau:

– Filenames: Tạo bộ lọc tùy chỉnh với tên tập tin, Các tệp có tên được chỉ định sẽ bị loại khỏi bản sao lưu.

– File extension: Tạo bộ lọc tùy chỉnh với phần mở rộng tập tin, Các tệp có phần mở rộng được chỉ định sẽ bị loại khỏi bản sao lưu. Bạn có thể chỉ định file mở rộng tệp bằng cách thêm * .extension (ví dụ: * .iso).

– Wildcard characters: Bạn có thể sử dụng các ký tự đại diện (*) cho các bộ lọc filename nâng cao hơn.

ΙΙΙ. Run backup tasks:

Bạn có thể thiết lập backup schedule để các tác vụ sao lưu sẽ chạy thường xuyên theo lịch trình của bạn, hoặc click Back up để chạy tác vụ của mình ngay lập tức.

ΙV. Restore backup tasks:

1. Chọn tác vụ bạn muốn restore và click Restore.

2. Chọn một phương pháp restore mà bạn thích:

– Custom location – overwrite 

– Custom location – skip

– Original location – overwrite

– Original location – skip

3. Chọn folders hoặc file bạn muốn restore và click Next.

4. Nếu bạn muốn khôi phục lại một vị trí khác, chọn folder đích bạn muốn khôi phục dữ liệu và click Next.

5. Kiểm tra lại cài đặt và  click Restore.

Lưu ý:

Để biết thông tin về cách back up và restore Microsoft SQL hoặc Exchange, vui lòng tham khảo các hướng dẫn sau.

• Microsoft SQL servers

Microsoft Exchange servers

V. Delete backup tasks:

1. Chọn tác vụ backup bạn muốn delete.

2. Click Delete.

VI. Enable email notification:

Vào Control Panel > Notification > Advanced và chọn các events bạn muốn được thông báo.

VII. Enable Recycle Bin:

Vào Control Panel > Shared Folder, và chọn shared folder lưu trữ backup data, sau đó click Edit > General > Enable Recycle Bin.

Lưu ý:

• Mỗi lần chỉ có thể chạy một tác vụ sao lưu trên server SMB, trong khi nó không bị giới hạn đối với các Rsync servers.

• Nhiệm vụ backup và restore không thể được chạy cùng một lúc.

• Bằng cách chỉ định các đường dẫn cụ thể, nhiều tác vụ sao lưu có thể được thiết lập với mỗi máy chủ nguồn.

• Để restore nhiệm vụ, Synology NAS yêu cầu quyền ghi vào máy chủ nguồn.

• Nếu NAS Synology không có quyền truy cập vào các file trên máy chủ nguồn, các file đó sẽ bị bỏ qua trong quá trình sao lưu.

• shell mode từ xa chỉ hỗ trợ chuyền mã hóa.

• Nhiệm vụ backup/restore không thể tiếp tục nếu chúng bị dừng hoặc ngắt kết nối. Để giảm khả năng các tác vụ bị ngắt kết nối, vui lòng đảm bảo kết nối internet của bạn ổn định và băng thông của bạn đủ trước khi chạy tác vụ.

• Recycle Bin không hỗ trợ Rsync Mirror Backup.

 

Comments are closed.